MÔN: KỊCH BẢN – STORYLINE Chủ đề: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN CÂU CHUYỆN

GIÁO ÁN BUỔI 1

MÔN: KỊCH BẢN – STORYLINE

Chủ đề: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN CÂU CHUYỆN

Biên soạn

Thạc nghệ thuật – Đạo diễn TrầnMinh Cường

Thời lượng: 4 giờ
Đối tượng: Học viên sáng tác, biên kịch, đạo diễn, diễn viên, người làm nội dung
Phương pháp: Giảng giải – phân tíchthảo luậnthực hành – sửa bài

I. MỤC TIÊU BUỔI HỌC

Sau buổi học, học viên thể:

1. Hiểu kịch bản kịch bản khác với văn họcnhư thế nào.
2. Phân biệt được:
Ý tưởng
Chủ đề
Cốt truyện
Storyline
Kịch bản
Logline
3. Biết nhận diện một ý tưởng khả năng trởthành câu chuyện.
4. Biết xác định:
Nhân vật chính
Mục tiêu
Trở ngại
Xung đột
Hành động
o Kết quả
5. Viết được một logline bản cho ý tưởng củamình.

II. QUAN NIỆM CỐT LÕI CỦA BUỔI 1

Một ý tưởng hay chưa chắc đã một câu chuyện hay. một câu chuyện hay chưa chắc đã trở thành mộtkịch bản hay.”

Câu hỏi:

Nếu tôi nói: Một người mẹ tìm con trong đêm mưa. Đây phải một câu chuyện không?”

Người mẹ tìm con sao?
Con đi đâu?
Ai ngăn cản ?
phải làm ?
Nếu không tìm được con thì chuyện xảy ra?
Cuối cùng tìm được con không?

Từ đó dẫn tới khái niệm:

Một tình huống chỉ trở thành câu chuyện khi nhân vật mục tiêu, gặp trở ngại buộc phải hành động.

Đây nguyên đầu tiên của khóa học.

III. NỘI DUNG GIẢNG DẠY

PHẦN 1. KỊCH BẢN LÀ GÌ?

1. Kịch bản không phải một tác phẩm hoàn chỉnh

Kịch bản bản thiết kế của một tác phẩm nghenhìn hoặc biểu diễn.

thể được chuyển hóa thành:

Phim điện ảnh
– Phim truyền hình
Phim ngắn
Web drama
Sitcom
– Kịch sân khấu
Hoạt cảnh
Chương trình nghệ thuật
Chương trình truyền hình
Video kể chuyện
– Vv

Điểm quan trọng: Kịch bản không chỉ để đọc. Kịch bản được viết để được nhìn thấy, nghe thấy diễn ra.

2. Khác biệt giữa văn học kịch bản

dụ:

Văn học:

Lan bước vào căn phòng. cảm thấy cùng đơn. Đã ba năm kể từ ngày mẹ mất, nhưng mỗi khi trở vềcăn nhà , vẫn cảm giác mẹ đangđâu đóquanh đây.

Đây cách văn học tả trực tiếp tâm .

Nhưng trong kịch bản, chúng ta phải tìm cách biếncảm xúc thành hành động hình ảnh.

dụ:

Lan mở cửa.
Căn phòng phủ bụi.
nhìn chiếc ghế bên cửa sổ.
Bàn tay Lan đưa lên định phủi bụi nhưng dừng lại.
kéo chiếc ghế ra, ngồi xuống.
Một khoảng im lặng.

Không cần nói:

“Lan rất nhớ mẹ.”

Nhưng khán giả cảm nhận được Lan nhớ mẹ.

Nguyên tắc:

Kịch bản không kể rằng nhân vật đang cảm thấy . Kịch bản tìm cách cho khán giả nhìn thấy nhân vậtđang cảm thấy .

IV. Ý TƯỞNG – CHỦ ĐỀ – CÂU CHUYỆN

Đây phần rất quan trọng của buổi đầu.

1. Ý tưởng

Ý tưởng hạt giống ban đầu.

dụ:

Một ông già mỗi ngày vẫn mua hai ly phê vợ ôngđã mất.

Đây ý tưởng.

gợi nhưng chưa phải một câu chuyện hoànchỉnh.

2. Chủ đề

Chủ đề điều tác giả muốn nói thông qua câu chuyện.

dụ:

Tình yêu thể tồn tại ngay cả khi một người đã rờikhỏi cuộc đời.

Hoặc:

Con người đôi khi cần học cách buông bỏ quá khứ.

Một câu chuyện thể nhiều lớp chủ đề, nhưngngười viết cần biết mình thực sự muốn nói điều .

3. Câu chuyện

Từ ý tưởng:

Một ông già mỗi ngày mua hai ly phê vợ đã mất.

Ta phát triển:

Sau khi vợ mất, một ông già vẫn đều đặn đến quán phê quen thuộc mỗi sáng gọi hai ly như ngày trước. Một ngày nọ, người cháu phát hiện ông làm vậy nhiều năm trước ông từng hứa với vợ rằng ai mấttrước, người còn lại vẫn phải đến quán này mỗi sáng.

Lúc này đã xuất hiện:

Nhân vật
Hoàn cảnh
Quá khứ
Mục đích
Cảm xúc
mật

Nhưng vẫn cần xung đột để câu chuyện thực sự vậnđộng.

V. STORYLINE LÀ GÌ?

Storyline đường dây chính của câu chuyện, tảcâu chuyện từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc theotrình tự nhân quả.

Storyline không phải một danh sách sự kiện rời rạc.

dụ không nên viết:

Ông già đi uống phê.
Ông gặp người cháu.
Người cháu nói chuyện với ông.
Ông về nhà.
Hôm sau ông lại đi uống phê.

Đây chỉ chuỗi hành động.

Storyline phải quan hệ:

A nên B xảy ra B nên C xảy ra → C buộcnhân vật phải lựa chọn D → lựa chọn D tạo ra E.

Đây chính logic nhân quả.

VI. CÔNG THỨC STORYLINE CƠ BẢN

NHÂN VẬT

MUỐN ĐIỀU GÌ?

TẠI SAO?

AI/CÁI GÌ CẢN TRỞ?

NHÂN VẬT LÀM GÌ?

CHUYỆN GÌ XẢY RA?

NHÂN VẬT PHẢI LỰA CHỌN

CAO TRÀO

KẾT QUẢ

NHÂN VẬT THAY ĐỔI RA SAO?

VII. CÔNG THỨC 6 YẾU TỐ

AI – MUỐN GÌ – VÌ SAO – BỊ CẢN TRỞ – LÀM GÌ – KẾT QUẢ

dụ:

AI: Một 10 tuổi.

MUỐN GÌ: Muốn tìm lại con mèo bị mất.

VÌ SAO: Đó món quà cuối cùng người cha để lạitrước khi qua đời.

BỊ CẢN TRỞ: Gia đình chuyển nhà, con mèo thểđã bị đưa đi rất xa.

LÀM GÌ: mật tìm kiếm khắp khu phố .

KẾT QUẢ: không tìm thấy con mèo, nhưng pháthiện ra một người hàng xóm vẫn giữ chiếc vòng cổ của.

Từ đó thể phát triển thành một câu chuyện về mấtmát, ức sự trưởng thành.

VIII. LOGLINE LÀ GÌ?

Logline phiên bản đọng nhất của câu chuyện, thường chỉ trong một hoặc hai câu, nhưng phảikhiến người nghe muốn biết chuyện sẽ xảy ra tiếptheo.

Một logline bản gồm:

Nhân vật + mục tiêu + trở ngại + nguy

dụ:

Sau khi phát hiện cha mình mắc bệnh nặng, một gái bỏ công việcthành phố trở về quê để tìmngười anh trai đã mất liên lạc nhiều năm, nhưngcàng tìm kiếm, càng phát hiện mật khiến giađình tan vỡ.

Logline này đã :

Nhân vật: gái
Biến cố: cha bệnh
Mục tiêu: tìm anh trai
Trở ngại: mật gia đình
Câu hỏi kịch tính: chuyện đã xảy ra?

IX. THỰC HÀNH TẠI LỚP

BÀI TẬP 1 – BIẾN Ý TƯỞNG THÀNH CÂU CHUYỆN

Đề bài:

Một người đàn ông nhặt được một chiếc điện thoại trên đường.

1. Người đàn ông ai?
2. Chiếc điện thoại của ai?
3. sao ông ta nhặt ?
4. Trong điện thoại ?
5. Ai đang tìm chiếc điện thoại?
6. Điều xảy ra nếu ông ta không trả lại?
7. Ông ta phải lựa chọn điều ?
8. Kết thúc thế nào?

Cùng một tình huống nhưng thể tạo ra phim hài, phim hình sự, tâm , tình cảm hoặc kinh dị.

Điều tạo nên câu chuyện không phải bản thân chiếcđiện thoại.

:

Nhân vật + mục tiêu + xung đột + lựa chọn.

X. THỰC HÀNH 2 – VIẾT LOGLINE

Mỗi học viên tự chọn một ý tưởng. Yêu cầu viết theo mẫu:

Khi [BIẾN CỐ], một [NHÂN VẬT] phải [MỤC TIÊU], nhưng [TRỞ NGẠI], nếu không [HẬU QUẢ].

dụ:

Khi người mẹ đột ngột mất tích, một cậu 12 tuổiphải tự mình tìm kiếm trong khu chợ , nhưngcàng đi sâu vào những con hẻm quen thuộc, cậu càngphát hiện mật về chính gia đình mình.

XI. BÀI TẬP NHÓM

Mỗi nhóm nhận một tình huống:

Tình huống A

Một người phụ nữ nhận được một thư từ chính mìnhcủa 20 năm sau.

Tình huống B

Một đứa trẻ phát hiện ông nội mỗi đêm đều nói chuyệnvới một chiếc ghế trống.

Tình huống C

Một người đàn ông trở về quê sau 30 năm phát hiệncăn nhà của mình vẫn người sống.

Tình huống D

Một gái chuẩn bị cưới nhưng bất ngờ nhận đượcmột món quà từ người yêu đã chết.

Tình huống E

Một ông già ngày nào cũng đứng trước cổng trườngchờ một đứa trẻ.

Thời gian: 20 phút.

Mỗi nhóm phải tạo:

Tên câu chuyện
Nhân vật chính
Mục tiêu
Xung đột
Cao trào
Kết thúc
Logline
XII. BÀI TẬP VỀ NHÀ

Học viên chọn một ý tưởng mình thực sự muốn phát triển.

Nộp vào buổi 2:

1. Tên câu chuyện

2. Thể loại

3. Chủ đề

4. Nhân vật chính

5. Nhân vật đối trọng

6. Mục tiêu của nhân vật chính

7. Trở ngại lớn nhất

8. Hậu quả nếu thất bại

9. Logline

10. Viết storyline khoảng 300 chữ

XV. BÀI HỌC QUAN TRỌNG NHẤT CỦA BUỔI 1

1: Ý tưởng điểm bắt đầu.
2: Nhân vật tạo ra hành động.
3: Mục tiêu tạo ra hướng đi.
4: Trở ngại tạo ra xung đột.
5: Xung đột tạo ra câu chuyện.
6: ựa chọn của nhân vật tạo ra kịch.

Ghi nhớ:

Đừng bắt đầu viết kịch bản bằng câu hỏi: Tôimuốn kể chuyện ? Hãy bắt đầu bằng câu hỏi: Nhân vật của tôi muốn điều , điều sẽ xảy ranếu họ không đạt được điều đó?”

Mời bạn đọc tiếp